Diễn đàn kiến trúc thép

Nơi chia sẻ những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về kiến trúc thép


    アンカーボルト (anchor bolt)

    Share
    avatar
    reyunkuen

    Posts : 63
    Join date : 2014-11-01
    Age : 25
    Location : Aichi Japan

    アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by reyunkuen on 30/1/2015, 00:39

    Trúng bữa ni em phải làm tổng kết nội dung dự toán công trình mới. Gặp lúc không biết cái đơn giá của thằng bulong neo nên mới có điều tra chút thằng này, với thêm trang mình chưa có nội dung này nên viết đơn giản về nó chút.

    Ốc cố định là bộ phận quan trọng nối phần kết cấu bên trên với đất. Trong nhiều TH nó còn được sử dụng linh hoạt để làm các kiểu khớp nối khác. Như nối vật liệu thép với betong, vật liệu gỗ với betong v.v... Nó sẽ phát huy vai trò rất quan trọng là kết nối, cố định phần kết cấu bên trên với phần móng betong bên dưới, khi chịu tác động mạnh của các lực phương ngang hay lực phương thẳng đứng, như khi có gió mạnh hay xảy ra động đất.
    Image and video hosting by TinyPic             Image and video hosting by TinyPic
    Ốc cố định có 2 loại chính. Loại dùng trong lúc lắp ghép và loại dùng cho kết cấu.
    + Loại dùng trong lúc lắp ghép: chỉ có nhiệm vụ xác định vị trí đặt trụ không chịu lực.
    + Loại dùng cho kết cấu: có vai trò chịu lực quan trọng, nối kết cấu bên trên với phần betong móng.

    Về quy chuẩn. Theo hiệp hội các công ty chuyên sản xuất ốc cố định này thì tại nhật có 2 quy chuẩn chính là: ABR (転造ねじ) và ABM(切削ねじ). 2 loại này khác nhau chủ yếu ở cách gia công phần ren.
    Đi theo bộ còn có thêm 2 điểm là miếng đệm kim loại (座金) và nút (ナット)
    Image and video hosting by TinyPic

    Cuối cùng là phần đơn giá. Giá của 1 thanh ốc cố định này khá đắt (phải đưa vào phần phụ lục mục dự toán vì đơn giá nó lớn hơn vật liệu chính nhiều. Nếu đưa vào chung thì sẽ gây tổn phí khi tính loss) từ 600~1500円/thanh

    Link tham khảo:
    http://www.jfma.com/anchor_bolt.html


    Last edited by reyunkuen on 31/1/2015, 00:29; edited 1 time in total
    avatar
    Vinh Dinh

    Posts : 73
    Join date : 2014-11-01

    Re: アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by Vinh Dinh on 30/1/2015, 23:55

    Phần アンカーボルト (anchor bolt) này khá quan trọng. Tên tiếng Việt là : bulong neo.
    アンカーボルト ko chỉ đơn thuần là "nối phần kết cấu bên trên với đất".
    Trong nhiều trường hợp, nó còn được sử dụng để nối phần vật liệu thép với các loại vật liệu khác (RC,...). Ví dụ, nếu nối xà ngang với tường bê tông, nó được gọi là 壁アンカー = bu lông neo tường.

    2 loại ABR (転造ねじ) và ABM(切削ねじ) : cụ thể là như thế nào?
    Quyền có thể nói cho anh em hiểu hơn ko?
    avatar
    reyunkuen

    Posts : 63
    Join date : 2014-11-01
    Age : 25
    Location : Aichi Japan

    Re: アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by reyunkuen on 2/2/2015, 14:16

    Bu lông neo ABR (転造ねじ) và ABM (切削ねじ) lại được chia thành 2 tiêu chuẩn là JSS và JIS. Nói nôm na thì tiêu chuẩn JSS là tiêu chuẩn được sử dụng, trước khi xảy ra trận động đất tại kobe năm 1995. Kể từ năm 2004 chuẩn JSS được cải biên, và được dùng làm cơ sở để biên soạn nên bộ tiêu chuẩn mới là JIS. Tới tháng 3 năm 2015 thì chuẩn JSS sẽ không còn hiệu lực, và toàn bộ sẽ chuyển sang sử dụng theo quy chuẩn JIS.
    JIS B1220 ABR dùng cho kết cấu có đặc điểm là:
    Tỷ số giữa diện tích mặt cắt hiệu dụng của phần ren đối với diện tích mặt cắt phần trục có giá trị trong khoảng 92~96%. Nếu tỷ số này nhỏ hơn tỷ lệ đàn hồi của vật liệu thì phần ren sẽ bị phá huỷ trước khi phần trục bulong bị chảy dẻo, làm mất đi tính biến dạng dẻo của bulong neo. Để chế tạo bu long ABR người ta lợi dụng biến dạng dẻo của thép, sử dụng lực nén ép của các bánh răng để tạo nên phần ren (ねじ) của bulong.

                                   
    Kích cỡ từ M16~M48.

    JIS B1221 ABM dùng cho kết cấu có đặc điểm là:
    diện tích xén (ねじ) lớn hơn so với ABR dẫn đến việc cần thiết phải điều chỉnh giới hạn đàn hồi của vật liệu sử dung xuống thấp hơn. Đối với vật liệu SNR400 và SNR490 giới hạn đàn hồi của vật liệu chỉ ở mức 75%, dẫn đến đối với bulong neo ABM phải sử dụng những vật liệu có giới hạn đàn hồi thấp hơn giá trị được quy định trong JIS G 3138. Để chế tạo bulong ABM người ta sử dụng phương pháp cắt loại bỏ tạo nên phần ren.

                                       
    Kích cỡ từ M24~M100


    Hình ảnh chung về アンカーボルト bulong neo.
    avatar
    Vinh Dinh

    Posts : 73
    Join date : 2014-11-01

    Re: アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by Vinh Dinh on 2/2/2015, 19:23

    Có 2 câu hỏi muốn được hỏi Quyền:
    Trước hết, có nhiều thuật ngữ  không biết quá  Shocked  :
    1.diện tích mặt cắt hiệu dụng của phần ren
    2.diện tích mặt cắt phần trục
    3.tỷ lệ đàn hồi của vật liệu
    4.diện tích xén
    5.giới hạn đàn hồi của vật liệu

    Thứ 2, cách chế tạo bu lông ABR : theo như tên gọi cũng như giải thích trên 1 số trang, thì người ta cho con ốc lăn trên 2 bề mặt có nhiều rãnh sẵn (như hình dưới đây )



    Có phải như vậy ko? (chỉ là hỏi để xác nhận lại tongue )
    avatar
    reyunkuen

    Posts : 63
    Join date : 2014-11-01
    Age : 25
    Location : Aichi Japan

    Re: アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by reyunkuen on 4/2/2015, 00:30

    Trả lời câu hỏi của anh Vinh:
    Câu thứ 2 trước. Hình anh up là chính xác ạ.
    Về phần giải thích thuật ngữ.
    1. Diện tích mặt cắt hiệu dụng của phần ren (ねじ部有効断面積)
      Đây là định nghĩa diện tích mặt cắt hiệu dụng trong sách 基礎からの鉄骨構造: "引張り材の端部が高力ボルトなどにより接合されている場合には,高力ボルトの孔のため部材の断面が欠損するので,この欠損部を差し引いた有効断面積について応力の検定を行わなければならない".
      Diện tích mặt cắt hiệu dụng được hiểu là, phần diện tích mặt cắt của vật liệu sau khi trừ đi phần diện tích bị cắt bỏ. Phần diện tích mặt cắt "thật sự" chịu lực. Như vậy diện tích mặt cắt hiệu dụng sẽ là diện tích mặt cắt tại đường màu đỏ.

    2. Diện tích mặt cắt phần trục (軸部断面積)
      Như đã giới thiệu ở trên. Thì phần diện tích này đơn thuần, chỉ là diện tích mặt cắt ngang của phần còn lại (không phải phần ren).
    3. Tỷ số đàn hồi (降伏比)
      Là tỷ số đối của giá trị ứng suất tại điểm kofuku với cường độ kéo của vật liệu thép. Điểm kofuku là điểm nằm trên đường cong ứng suất thép trong thí nghiệm kéo mẫu thử thép. Điểm kofuku là điểm mà tại đó ứng suất vượt quá giới hạn đàn hồi của vật liệu, khiến cho vật liệu mất tính đàn hồi và chuyển sang trạng thái chảy dẻo. Tỷ số này càng lớn thì khoảng cách từ lúc kofuku tới lúc bị phá huỷ vật liệu mất đi tính dẻo. Tính biến dạng dẻo này của vật liệu rất có ích trong TH xảy ra động đất (tác dụng câu giờ).


    Đường cong ứng suât thép.
    4. Diện tích xén
     Cái này em muốn ám chỉ phần lõm của phần ren.
    5. Giới hạn đàn hồi của vật liệu
    Cái này em cũng muốn chỉ giá trị ứng suất tại điểm kofuku.

    Tài liệu tham khảo
    http://www.monozukuri.org/mono/db-dmrc/press/text/text09.htm
    avatar
    Vinh Dinh

    Posts : 73
    Join date : 2014-11-01

    Re: アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by Vinh Dinh on 4/2/2015, 23:03

    Cảm ơn Quyền nhiều.
    Có 1 câu hỏi nhỏ : Từ 降伏 (yield), nghĩa tiếng Việt nghĩa là "bị chảy", khác với từ 弾性 (elasticity)=tính đàn hồi.
    Như vậy, từ 降伏比, mình dịch là "Tỷ số đàn hồi" có chính xác ko?
    avatar
    reyunkuen

    Posts : 63
    Join date : 2014-11-01
    Age : 25
    Location : Aichi Japan

    Re: アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by reyunkuen on 10/2/2015, 14:27

    Đúng như anh nói là 降伏 em dịch thế này thì chưa ổn thật.
    ”降伏点あるいは耐力の,引張り強さに対する比を降伏比という.SS400の鋼材では0.6~0.7程度であるが,高張力鋼になると高くなり0.8程度になる.降伏比が高いと,降伏してから破断するまでの余裕が少ないことなり,塑性変形量も少ない.降伏比が少ないほうが粘りのある材料と言える” 基礎からの鉄骨構造により.

    降伏比 (tạm gọi là tỷ số kofuku) là tỷ số của giá trị ứng suất tại điểm kofuku đối với cường độ kéo của vật liệu. Vật liệu SS400 thì tỷ số này vào khoảng 0.6~0.7, nhưng với vật liệu chịu kéo có cường độ cao thì tỷ số này vào khoảng 0.8. Tỷ số này càng cao thì từ lúc vật liệu kofuku cho đến lúc bị phá huỷ sẽ không có khoảng cách nhiều lắm, do đó mà lượng biến dạng do tính dẻo gây ra ít. Vật liệu có tính dẻo là vật liệu tỷ số kofuku này nhỏ.

    Sponsored content

    Re: アンカーボルト (anchor bolt)

    Post by Sponsored content


      Current date/time is 22/8/2017, 10:27